Lương Văn Can

Học thuật
Thân thiện
Lương Văn Can

Ông Lương Văn Can đang dạy học trong một lớp học.

Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:
    • Tên một nhà chí , nhà giáo dục yêu nước Việt Nam thời cận đại: "Lương Văn Can" tên một nhân vật lịch sử, một trong những người khởi xướng phong trào Duy tân sáng lập trường Đông Kinh nghĩa thục.
    • Biểu tượng của tinh thần yêu nước duy tân: Tên ông còn gắn liền với tư tưởng canh tân đất nước, mở mang dân trí sự hy sinh của cả gia đình cho sự nghiệp giải phóng dân tộc.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Lương Văn Can một trong những linh hồn của Đông Kinh nghĩa thục.
    • Tinh thần yêu nước của cụ Lương Văn Can được thể hiện qua việc bị lưu đày vẫn không từ bỏ ý chí.
    • Chúng ta cần học tập tấm gương của chí Lương Văn Can về lòng yêu nước tinh thần hiếu học.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Tấm gương Lương Văn Can": thường dùng để chỉ một biểu tượng về đạo đức, lòng yêu nước sự cống hiến thầm lặng cho sự nghiệp giáo dục, duy tân đất nước.

    • Nhà trường lấy tấm gương Lương Văn Can để giáo dục học sinh về lòng yêu nước.
  • "Gia đình Lương Văn Can": chỉ một gia đình truyền thống yêu nước, với nhiều thế hệ hy sinh độc lập dân tộc.

    • Gia đình Lương Văn Can một gia đình cách mạng tiêu biểu.
Biến thể từ liên quan
  • Cụ Cử Can: Danh xưng dân gian dựa trên học vị Cử nhân của ông, thể hiện sự kính trọng.

    • Cụ Cử Can nổi tiếng một nhà giáo tâm tầm.
  • Ôn Như: Tự (tên chữ) của Lương Văn Can, cũng được dùng để đặt tên cho trường học của ông (trường Ôn Như).

  • Sơn Lão: Hiệu (tên hiệu) của Lương Văn Can.
Từ đồng nghĩa/Gần nghĩa
  • Chí : Người chí lớn, thường chỉ những người hoạt động yêu nước, cách mạng. (Lương Văn Can một chí ).
  • Nhà giáo dục yêu nước: Cụm từ miêu tả đúng vai trò sự nghiệp chính của ông.
Thông tin lịch sử liên quan (Tóm tắt)
  • Quê quán: Làng Nhị Khê, Đông (nay thuộc Nội).
  • Sự nghiệp chính: Đỗ Cử nhân (1874), dạy học, đồng sáng lập Đông Kinh nghĩa thục (1908), khởi xướng phong trào Duy tân.
  • Hoạt động yêu nước: Bị thực dân Pháp bắt, kết án 10 năm lưu đàyNam Vang (Campuchia) năm 1914, trở về năm 1921.
  • Gia đình: Các con trai (Lương Trúc Đàm, Lương Nghị Khanh, Lương Ngọc Quyến) đều hy sinh nước.
  • Qua đời: Mất ngày 13-6-1927 tại Nội, thọ 73 tuổi.
  • Tác phẩm: Để lại nhiều tác phẩm giáo dục, khảo cứu như "Hán tự tuyệt kính", "Ấm học tùng đàm", "Gia huấn"...
Lương Văn Can

Ông Lương Văn Can đang dạy học trong một lớp học.

  1. (Giáp dần 1854 - Đinh mão 1927)
  2. Chí cận đại, tự Ôn Như, hiệu Sơn Lão. Quê làng Nhị Khê, tỉnh Đông (nay thuộc Nội)
  3. sách chép Lương Ngọc Can
  4. Năm Giáp tuất 1874, ông đỗ cử nhân năm 20 tuổi nên thường gọi là" cụ Cử Can" . Ông ranhà phố Hàng Đào, Nội dạy học, đến 1908 liên kết vơí các đồng chí, lập ra trường Đông Kinh nghĩa thục, khởi xướng phong trào Duy tân. Các sĩ phu yêu nước nhân dân tiến bộ nhiệt liệt tham gia, khiến thực dân hoảng hốt khủng bố trắng, ra lệnh đóng cửa trường, bắt giam một số người, ông cũng bị gọi nhiều lần, nhưng chúng không đủ bằng cớ để giam giữ ông. Đến năm 1914, nhân vụ ném tạc đạn Nội Hôtel (Khách sạn Nội), chúng bắt cả trăm người trong đó ông, rồi kết án ông 10 năm biệt xứ, lưu đàyNam Vang (Phnom-penh-Campuchia). Bị giam hơn 7 năm chúng giảm án cho ông cho trở về Nội ngày 25-11-1921
  5. Trở về Nội ông vẫn dạy học, mở trường Ôn Như chuyên tâm soạn sách. Các con trai ông: Lương Trúc Đàm, Lương Nghị Khanh, Lương Ngọc Quyến đều hi sinh nước. Rể ông chí Nguyễn Phương Sơn hãy còn lưu đày ở Đốc Vàng Thượng, tỉnh Long Xuyên (nay An Giang)
  6. Ngày 13-6-1927 ông mất tại Nội bịnh già thọ 73 tuổi. Khi ,mất lưu lại lời trối dạy con cháu:" Bảo quốc túy, tuyết quốc si các tác phẩm:
  7. - Quốc sự phạm lịch sử
  8. - Hán tự tuyệt kính
  9. - ấm học tùng đàm
  10. - Gia huấn
  11. - Hán tự quốc âm
  12. - Hạch đàm loại ngữ (trích dịch sách Luận ngữ)
  13. - Châu thư loại ngữ (trích dịch sách Mạnh tử)
  14. Ông mất, sĩ phu đều thương tiếc. Cảm khái nhất là giới công nhân lao động, do ông Chu Văn Tấn đại diện bài thơ tưởng niệm ông đăngĐông Pháp thời báo ngày 24-6-1927, thơ khá dài, những câu mở đầu thật tha thiết kính yêu ông:
  15. "Hỡi đồng bào
  16. Lương chí nước nhà tạ thế
  17. Cái buồn chung dễ riêng ai
  18. Tôi lao động thiển tài
  19. Lòng thành tỏ dấu bi ai anh hùng
  20. Hỡi đồng bào Lạc Hồng Nam Việt
  21. Cái buồn chung phải quyết cùng nhau
  22. Thương nhà chí công lao
  23. dân nước tiêu hao một đời? (...")